Tuần 24 - Ngày 07/12/2021
SỰ KIỆN TRONG TUẦN
Hỏi:

Em gửi thày bài Trắc nghiệm tính cách – Big Five (talaai.com.vn)


Trả lời:

Thày đã nhận được biểu tượng Big Five của em. Đây là Big Five rất điển hình của sinh viên. Em còn là người mạnh về Hướng ngoại, một tính cách rất được coi trọng trong Thời đại liên kết và hội nhập. 
Do còn trong giai đoạn là sinh viên gắn với Học hỏi, Học tập là chính và chưa có Học hành, nên tính cách Tận tâm của em còn thiếu mạnh mẽ so với tính cách khác.  
Khi làm việc trong doanh nghiệp hay tổ chức nào đó, người sử dụng lao động đánh giá trước hết tính cách Tận tâm và là kỹ năng mềm cơ bản của mỗi nhân viên. 
Không đợi đến lúc ra trường, ngay từ bây giờ em dành quan tâm hơn cho tính cách này. Nếu làm được như vậy, sẽ thuận lợi hơn khi thử việc và nhiều cơ hội hơn trong sự nghiệp. 
Khi trắc nghiệm Big Five, Tận tâm cũng là tính cách nổi trội của thày. Trong công việc, thày luôn có thiện cảm với những người Tận tâm. 
Chúc em sớm trở thành con người thật sự Tận tâm. 

Ngày 24/4/2021, Thày Phạm Đình Tuyển. 


Hỏi:

Em thưa thầy, thầy có thể cho em hỏi làm sao mình có thể kết nối làm quen với những người giỏi hơn mình ạ, em cảm ơn thầy.


Trả lời:

Thày đã nhận được thư của em.
Đối với một đất nước: Hiền tài như nguyên khí quốc gia. Mạnh hay yếu từ đó mà ra cả.
Đối với một cá nhân: Suốt cả đời gắn với việc học: Học cái gì và học thày nào. Và sự học luôn đi cùng với sự sang trọng và thịnh vượng.
Những người giỏi hay người hiền tài có thể thức tỉnh cho ta học cái gì một cách hiệu quả và qua đó họ cũng trở thành thày của ta.
Người tài giỏi là người làm những việc mang lại giá trị gia tăng cao mà người thường không làm được. Người hiền tài là người mang tài của mình ra giúp xã hội.
Vị thế xã hội cấp độ nào thì có người tài, người hiền tài cấp độ đó, ví như người tài giỏi trong lớp, trong trường, trong ngành, trong vùng, trong quốc gia và thế giới.
Mỗi người thường tìm và chơi với người giỏi phù hợp với vị thế của họ. Khi tiến bộ, sang một vị thế mới cao hơn, lại tìm thày giỏi tương xứng ở vị thế đó mà học.
Khi đã tài giỏi trong một vị thế, chính ta lại trở thành người thày để dẫn dắt những người khác chưa có điều kiện giỏi bằng ta. Từ đây ta cũng có được phẩm cách của người chủ và người lãnh đạo.  
Khi đã hiểu được sự cần thiết của việc tìm người giỏi hay người hiền tài để học và hành, thì tất yếu ta sẽ tự thay đổi để tìm được cách kết nối với họ.
Những hiền tài luôn mong muốn làm những điều tốt đẹp. Vậy hãy thể hiện cho họ thấy tính cách của ta cũng luôn mạnh mẽ hướng về điều đó.
Là sinh viên, trước hết hãy tìm thày hay người giỏi trong lớp, khoa, trường; trong gia đình và dòng họ để học.
Thày chúc em sớm thành công.

Ngày 19/4/2021. Thày Phạm Đình Tuyển


Hỏi:

Em thưa thầy (cô). Trong quá trình làm đồ án thì trong lớp có nhóm không hoà đồng được và bạn trong nhóm xin sang nhóm khác. Vậy bạn đó đề xuất chuyển nhóm với thầy trong buổi thông tới luôn được không ạ? Em cảm ơn ạ!


Trả lời:

Bộ môn đã nhận được thư của em. 
Học kỹ năng mềm phối hợp với các thành viên có liên quan trong hoạt động tư vấn là một trong những mục tiêu của việc Làm đồ án theo nhóm. 
Ai cũng phải nỗ lực tự học điều này để đình hình được nhận thức: Sức mạnh và vị thế của một tổ chức chủ yếu được xây dựng trên nền tảng của việc "Cùng nghĩ,Cùng làm".Từ đó mới mong công việc đạt được hiệu quả cao nhất.
23/4/2019. Thày Phạm Đình Tuyển 


Hỏi:

Em chào thầy, các câu trả lời của thầy khiến em thấy rất hữu ích. Em muốn hỏi thầy khi thầy gặp những bế tắc hay thất bại trong cuộc sống thầy đã tự khắc phục như thế nào, có khi nào thầy cảm thấy mệt mỏi với công việc của mình không. Hiện tại có những lúc em cảm thấy kém cỏi so với  người khác, xin thầy cho em lời khuyên được không ạ?

Em cảm ơn thầy rất nhiều. 
Trả lời:


Thày đã nhận được thư của em 
Chắc chắn trong cuộc đời không có ai chỉ toàn thành công cả. 
Trong hoạt động chính trị, thất bại là gắn với tính mạng. 
Trong hoạt động kinh tế, thất bại là gắn với thiệt hại về kinh tế và thời gian.
Trong hoạt động xã hội, thất bại là mất niềm tin và vị thế… 

Trong thời đại hội nhập ngày nay, con người phải cạnh tranh với những đối thủ rất mạnh mà trong nhiều trường hợp ta còn chưa biết nhiều về họ; giống như đi thi Olimpic mà không biết sẽ phải thi môn gì; đến đó mới rõ. 
Chính vì vậy, xã hội bây giờ cần những người: i) Tư tưởng tiến bộ; ii) Yêu tự do; iii) Hoạt động đa năng và biết liên kết với nhiều người để làm nhiều việc; trong đó đặc biệt với em là nhân tố thứ ba. 

Nếu một người chỉ chăm chăm làm một việc; việc đó thất bại có nghĩa là mất tất cả. 
Nếu một người làm ba việc; một việc thành công, hai việc thất bại, điều đó cũng chấp nhận được.
Nếu một người làm năm việc; ba việc thành công, hai việc thất bại, điều đó được coi như đã thành công.  

Đã đi học được đến bậc đại học, chắc chắn em có cơ hội hơn rất nhiều người không có điều kiện đi học ngoài xã hội kia (thậm chí nhiều người còn khuyết tật). 
Hãy học và rèn luyện trở thành người đa năng, nghĩa là tập làm nhiều việc một lúc (ưu tiên là việc theo chuyên môn giỏi nhất của mình, tiếp đến là việc mà xã hội đang cần và cuối cùng là việc mà mình yêu thích). Cũng chính từ đây em sẽ tìm được những mặt mạnh của mình.
Đối với những người tri thức, trong tâm thức của họ không có chỗ cho từ “bế tắc” và “mệt mỏi”, chỉ có từ “khó khăn” và “sáng tạo” để vượt qua mà thôi. (Tất nhiên, trong cuộc sống ai cũng phải chịu những nỗi đau buồn, ví như sự mất mát của người thân, bạn bè, đồng loại). 
Một điều nữa em cũng cần biết: Sức mạnh để làm những điều khác biệt và sẽ thành công, không phải chỉ xuất phát từ bản thân em, từ thế giới thực tại này, mà còn được khởi nguồn từ sức mạnh tinh thần của tiền nhân, tổ tiên và dòng họ gia đình em. Vì vậy, phải tìm hiểu, học để phát huy cho được sức mạnh tinh thần này, thậm chí biến thành niềm tin cốt lõi của mình.  

Chúc em trở thành con người đa năng và thành công.  

Ngày 4/12/2018. Thày Phạm Đình Tuyển  

 


Hỏi:

Em chào thầy. Em muốn hỏi thầy một vấn đề thầy ạ. Hi vọng thầy bớt chút thời gian trả lời giúp em. 
Em muốn hỏi thầy là thầy đã quản lý thời gian của mình như thế nào để có thể làm việc hiệu quả nhất. Em muốn học nhiều thứ, đọc nhiều sách nhưng em ko quản lý được thời gian nên không học được. Và thời gian rảnh thì thầy thường làm gì hoặc học gì, hồi trẻ thầy đã học như thế nào để có được lượng kiến thức nhiều như vậy. Em rất muốn có được những kiến thức như thầy. 
Rất mong sự hồi đáp của thầy. Em cảm ơn ạ

 
Trả lời:

Thày đã nhận được thư của em. 
Câu hỏi về cách quản lý thời gian, mỗi người đều có câu trả lời tùy theo hoàn cảnh của mình.
Thày quản lý thời gian theo một số cách như sau:
1) Triết lý liên quan đến sử dụng thời gian: Tập trung cho việc học và rèn luyện để trở nên tự do hơn.
2) Ai cũng chỉ có 24 h/ngày, cách quan trọng là sử dụng thời gian như thế nào. Thày làm việc khoảng 12h/ngày. Xã hội ai cũng giỏi, mình chỉ có thể cạnh tranh bình đẳng với họ do mình chăm chỉ hơn mà thôi.
3) Thời gian làm việc thường được chia ra để phục vụ cho 3 đầu việc: i) Công việc thường xuyên mang nặng tính kinh nghiệm (giảng dạy, tư vấn…); ii) Công việc giao tiếp để học và kết nối với những người khác chuyên môn của mình, khác mình; iii) Công việc tự học để làm mới mình, bao gồm đọc sách, viết tài liệu, suy ngẫm; chiếm hoàn toàn vào các buổi tối; học trước hết những vấn đề mà chuyên môn của mình cần, sau đó học mở rộng ra những vấn đề mà xã hội cần. 
4) Chuyển đổi loại công việc (việc dễ, việc khó) cũng là cách nghỉ ngơi, tái tạo năng lượng.
5) Với người trẻ tuổi, do kinh nghiệm và tri thức còn hạn chế, lại mong muốn làm được nhiều việc nên thường mất tự tin. Song theo thời gian, do kiến thức càng dày hơn, tâm thức càng hiểu rõ hơn, nên cách sử dụng thời gian sẽ càng hiệu quả hơn. Chắc chắn là như vậy.  

Chúc em chăm chỉ học tập và thành công
Ngày 30/11/2018. Thày Phạm Đình Tuyển 


Hỏi:  Thưa Thầy(Cô), em là sinh viên đang làm đồ án tốt nghiệp. Em vừa mới biết là phải bắt buộc có phần viết thuyết minh đồ án tốt nghiệp. 
Thầy cô cho em hỏi về quy cách viết thuyết minh, hoặc thầy(cô) có thể gửi em bản thuyết minh mẫu được không ạ.
Em cảm ơn .

Trả lời: Bộ môn KTCN đã nhận được thư của em.
Theo quy định, học phần Đồ án tốt nghiệp phải có nội dung viết thuyết minh. 
Quy định về viết thuyết minh đồ án tốt nghiệp xem tại mục: Quy định về viết thuyết minh đồ án tốt nghiệp, trên WEB bmktcn.com; Mục đào tạo/Đồ án tốt nghiệp: 
http://bmktcn.com/index.php?option=com_content&task=view&id=261&Itemid=266 
Bộ môn KTCN 
Hỏi:  Em chào thầy ạ ! Em là Huy từng học thầy môn kiến trúc công nghiệp ạ . Em có vài vấn đề thắc mắc muốn hỏi thầy ạ. Em muốn hỏi là : 
- Cách nắm bắt tâm lí của người khác (chủ đầu tư) khi mình muốn nói chuyện với họ thì cần tìm hiểu trước những thông tin gì và để trong khi nói chuyện có thể khiến tâm lí họ vui vẻ và cởi mở hơn với mình ?  
- Muốn để cách nói chuyện của bản thân với chủ đầu tư tốt hơn thì cần phải tìm hiểu những vấn đề gì ạ ? 
Em cám ơn thầy và mong thầy sớm trả lời ạ 
-- 
komang ladykillah


Trả lời:

Thày đã nhận được thư. 
Câu hỏi của em về cách nắm bắt tâm lý và tạo niềm tin với chủ đầu tư, thày có một vài trao đổi như sau: 
a) Về nghề nghiệp kiến trúc: Kiến trúc không chỉ là một ngành trong lĩnh vực sáng tạo mà còn là một ngành trong lĩnh vực tư vấn. Kiến trúc sư tạo lập ra sản phẩm của mình, song không bỏ nguồn lực thực hiện mà thuyết phục người khác thực hiện. Tư vấn là nghĩa như vậy. 
b) Về khả năng thành công của hoạt động tư vấn: Muốn người ta cởi mở và tin mình, cần: 
- Tinh thần: Phải chân thành, cố gắng hiểu đối tác mong muốn điều gì. 
- Nhận thức: Hai bên cùng có lợi; Trong trường hợp thấp hơn: Họ có lợi song ta không bị thiệt hại là được. 
- Chuyên nghiệp: Đặc biệt là chuyên nghiệp trong chuyên môn. Chú ý thay ý kiến mang tính chủ quan của mình bằng các dẫn chứng thực tiễn mang tính so sánh để thuyết phục người nghe. Nói những điều cần làm và làm những điều đã nói. 
- Văn hóa: Đối tác không thích ta, thì sẽ không thích ý kiến chuyên môn của ta. Để thuyết phục họ phải thể hiện ứng xử mang tính văn hóa. 
- Chí khí: Người ta chỉ thích hợp tác với kẻ manh. Mạnh về nguồn lực và mạnh về chí khí. Khi không thuyêt phục được đối tác trong một dự án cụ thể, không luyến tiếc, hãy coi đó là bài học để tiến tới thành công tại các cơ hội khác. Họ không là đối tác của ta trong dự án này, nhưng nếu họ là người tử tế thì có thể trở thành người bạn, đồng minh trong việc khác của ta. 

Chúc em thành công. 
Thày Phạm Đình Tuyển  


Hỏi: Thưa thầy(Cô) em là sinh viên khóa 58 sắp tới đang làm báo cáo thực tập ,và trong phần báo cáo có định hướng về đề tài tốt nghiệp ,em muốn hỏi : nếu đang thực tập thuộc bộ môn nào quản lý thì nên chọn đề tài của bộ môn đó ,Ví dụ e ở bộ môn KTCN quản lý thì nên chọn đề tài công nghiệp hay e có thể lựa chọn 1 đề tài khác được ạ?Em đang lựa chọn đề tài tốt nghiệp mà còn nhiều phân vân xin bộ môn cho e xin lời khuyên ! 


Trả lời: Bộ môn KTCN đã nhận được thư của em.
Bộ môn KTCN là Bộ môn Kiến trúc Công nghệ (không phải là Kiến trúc Công nghiệp). Tất cả các vấn đề có liên quan đến kiến trúc, giảng viên của Bộ môn KTCN đều có thể hướng dẫn cho em: Về chuyên ngành như: quy hoạch, công trình dân dụng, công nghiệp, dịch vụ; Địa điểm: Khu vực đô thị, khu vực nông thôn, khu kinh tế ven biển, cửa khấu...
Em suy nghĩ, chọn lựa đề tài nào mà cảm thấy yêu thích, phù hợp với nhu cầu của đất nước, công nghệ thế kỷ 21 và có thể phát huy cao nhất năng lực sáng tạo của bản thân. 
Nên trao đổi trực tiếp vấn đề này với giảng viên hướng dẫn để nhận được sự trợ giúp. 
Ngày 18/12/2017, Thày Phạm Đình Tuyển 
Hỏi:

Thưa Thầy (cô ) e là sinh viên khóa 58 sắp chuẩn bị cho đồ án tốt nghiệp ạ, sắp tới e dự định sẽ đăng ký đồ án tốt nghiệp về nhà máy sản xuất của bộ môn KTCN ,e muốn hỏi là làm về chủ đề đó thì có nên chọn hướng chuyên sâu về Kiến trúc- cảnh quan hay không ạ ?

Rất mong nhận được câu trả lời sớm ạ! Em xin chân thành cảm ơn bộ môn! 
Trả lời:

Bộ môn KTCN đã nhận được thư của em.

Câu hỏi về đề tài tốt nghiệp là nhà máy sản xuất, với hướng chuyên sâu về Kiến trúc - Cảnh quan, Bộ môn KTCN có ý kiến như sau:

- Trước hết, nội dung của đề tài phải phù hợp với yêu cầu chung của Khoa Kiến trúc - Quy hoạch và Bộ môn KTCN, được quy định trong hướng dẫn thực hiện học phần Đồ án tốt nghiệp. 

- Về nội dung chuyên sâu Kiến trúc - cảnh quan (nhận thức mới, giải pháp công nghệ mới từ thế giới, từ thực tiễn Việt Nam), em có thể thực hiện trong đồ án tốt nghiệp với ý nghĩa là điểm khởi nguồn cho đổi mới và sáng tạo các giải pháp quy hoạch và kiến trúc. Qua đó làm đồ án trở nên phong phú hơn và có chất lượng hơn, thể hiện được kiến thức và kỹ năng của em trong quá trình học tập đại học. 

Chúc em đạt kết quả tốt trong thực hiện học phần Đồ án tốt nghiệp.

1/12/2017- Thày Phạm Đình Tuyển 
Hỏi: Dạ chào thầy cô ah, thầy cô có thể cho em xin bản vẽ mẫu của nhà máy gạch tuynen dc không ạ (gầm nhà ăn, căng tin, nhà nghỉ công nhân..). em cảm ơn ah


Trả lời:

Dạ chào thầy cô ah, thầy cô có thể cho em xin bản vẽ mẫu của nhà máy gạch tuynen dc không ạ (gầm nhà ăn, căng tin, nhà nghỉ công nhân..). em cảm ơn ah  

Bộ môn đã nhận được thư.

Một số hình vẽ của các dự án nhà máy gạch tuynen em có thể tham khảo trên WEB bmktcn.com, ví dụ như: 

1) Nhà máy gạch tuynel Triệu Sơn, Thanh Hoá

http://bmktcn.com/index.php?option=com_content&task=view&id=6495&Itemid=303   

2) Nhà máy sản xuất gạch tuynel, Đại Thành, Hiệp Hoà, Bắc Giang

http://bmktcn.com/index.php?option=com_content&task=view&id=5167&Itemid=303

Ngày 28/8/2017

Bộ môn KTCN  
Thông tin định kỳ
+ Câu hỏi ôn thi môn học Kiến trúc CN - DD
+ Câu hỏi ôn thi môn học KTCN
+ Bảng giờ lên lớp
+ Giải thưởng Loa Thành
+ Quyết định số 1982/QĐ-TTg phê duyệt Khung trình độ quốc gia Việt Nam
+ Quy định mới về Quy chế đào tạo ĐH hệ chính quy theo hệ thống tín chỉ của Trường ĐHXD
+ Chương trình khung môn học học phần tiến sỹ chuyên ngành Kiến trúc Công nghiệp
+ Dạy học theo tiếp cận “CDIO” trong đào tạo đại học
+ Quyết định số 27/2018/QĐ-TTg ban hành Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam
+ NQ số 44/NQ-CP ban hành Chương trình hành động về đổi mới căn bản, toàn diện GD & ĐT
+ Công bố Báo cáo Việt Nam 2035
+ Hệ thống tài liệu phục vụ thực hiện học phần Đồ án KTCN và Công trình đầu mối HTKT
+ Danh mục các video trên WEB bmktcn.com
+ Danh mục các dự án quy hoạch KCN tại VN
+ Danh mục dự án QH các KKT ven biển Việt Nam
+ Danh mục dự án QH các KKT cửa khẩu tại VN
+ Danh mục hệ thống Văn bản quy phạm pháp luật trên WEB bmktcn.com
Nghị định
Nghị định số 99/2003/NĐ-CP ngày 28/08/2003 về Quy chế khu công nghệ cao
22/11/2009
CHÍNH PHỦ
 
Số: 99/2003/NĐ-CP
 
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
----- o0o -----
Hà Nội , Ngày 28 tháng 08 năm 2003

 

NGHỊ ĐỊNH CỦA CHÍNH PHỦ

Về việc ban hành Quy chế Khu công nghệ cao

 

CHÍNH PHỦ

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;

Căn cứ Luật Khoa học và Công nghệ ngày 09 tháng 6 năm 2000;

Căn cứ Luật Khuyến khích đầu tư trong nước (sửa đổi) ngày 20 tháng 5 năm 1998;

Căn cứ Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam ngày 12 tháng 11 năm 1996; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam ngày 09 tháng 6 năm 2000;

Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ,

 

NGHỊ ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Nghị định này Quy chế Khu công nghệ cao.

Điều 2. Nghị định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo và thay thế Quy chế Khu công nghệ cao tại Nghị định số 36/CP ngày 24 tháng 4 năm 1997 của Chính phủ về ban hành Quy chế Khu công nghiệp, Khu chế xuất, Khu công nghệ cao. Các quy định khác trái với quy định tại Nghị định này đều bãi bỏ.

Điều 3. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch y ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Trưởng ban Ban Quản lý các Khu công nghệ cao chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./. 

 

QUY CHẾ KHU CÔNG NGHỆ CAO

(Ban hành kèm theo Nghị định số 99/2003/NĐ-CP ngày 28 tháng 8 năm 2003 của Chính phủ)

Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

1. Quy chế này quy định về tổ chức và hoạt động của Khu công nghệ cao.

2. Đối tượng áp dụng Quy chế này là các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp trong nước và nước ngoài, cá nhân là người Việt Nam, người Việt Nam định cư ở nước ngoài và người nước ngoài hoạt động tại Khu công nghệ cao.

Điều 2. Giải thích từ ngữ

Trong Quy chế này, những từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1. "Công nghệ cao" là công nghệ được tích hợp từ các thành tựu khoa học và công nghệ tiên tiến, có khả năng tạo ra sự tăng đột biến về năng suất lao động, tính năng, chất lượng và giá trị gia tăng của sản phẩm hàng hoá, hình thành các ngành sản xuất hoặc dịch vụ mới có hiệu quả kinh tế - xã hội cao, có ảnh hưởng lớn đến sự phát triển kinh tế - xã hội và an ninh - quốc phòng.

2. "Sản phẩm công nghệ cao" là sản phẩm được tạo ra nhờ áp dụng công nghệ cao.

3. "Khu công nghệ cao" là khu kinh tế - kỹ thuật đa chức năng, có ranh giới xác định, do Thủ tướng Chính phủ quyết định thành lập, nhằm nghiên cứu - phát triển và ứng dụng công nghệ cao, ươm tạo doanh nghiệp công nghệ cao, đào tạo nhân lực công nghệ cao và sản xuất, kinh doanh sản phẩm công nghệ cao. Trong Khu công nghệ cao có thể có khu chế xuất, kho ngoại quan, khu bảo thuế và khu nhà ở.

4. "Nhà đầu tư" là các tổ chức, doanh nghiệp trong nước và nước ngoài, cá nhân là người Việt Nam, người Việt Nam định cư ở nước ngoài và người nước ngoài có dự án đầu tư vào Khu công nghệ cao.

5. "Ươm tạo doanh nghiệp công nghệ cao" là hoạt động hỗ trợ các tổ chức, cá nhân có ý tưởng khoa học công nghệ, kết quả nghiên cứu khoa học công nghệ thực hiện việc hoàn thiện công nghệ, chế thử sản phẩm và thành lập doanh nghiệp sản xuất sản phẩm công nghệ cao.

Điều 3. Mục tiêu của Khu công nghệ cao

1. Góp phần xây dựng năng lực nghiên cứu - phát triển trong lĩnh vực công nghệ cao của đất nước.

2. Tạo môi trường thuận lợi cho các hoạt động đầu tư nhằm thu hút vốn, công nghệ cao, nhân lực công nghệ cao trong nước và nước ngoài, góp phần xây dựng các ngành công nghiệp công nghệ cao làm động lực phát triển kinh tế, đặc biệt đối với các vùng kinh tế trọng điểm.

3. Tạo điều kiện thuận lợi gắn kết giữa đào tạo, nghiên cứu - phát triển công nghệ cao với sản xuất và dịch vụ, thúc đẩy đổi mới công nghệ, ươm tạo doanh nghiệp công nghệ cao và thương mại hoá công nghệ cao.

4. Góp phần tăng trưởng kinh tế, nâng cao trình độ công nghệ sản xuất và sức cạnh tranh của các sản phẩm hàng hoá, dịch vụ.

Điều 4. Bảo đảm của nhà nước

1. Ưu tiên bố trí vốn ngân sách đầu tư xây dựng Khu công nghệ cao và một số hạng mục hạ tầng kỹ thuật ngoài Khu công nghệ cao phục vụ trực tiếp cho hoạt động của Khu công nghệ cao.

2. Đối xử bình đẳng và tạo điều kiện thuận lợi cho các tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân trong nước và nước ngoài đầu tư vào Khu công nghệ cao; các nhà khoa học, chuyên gia trong nước và nước ngoài làm việc tại Khu công nghệ cao.

3. Bảo hộ quyền sở hữu đối với vốn đầu tư, tài sản, lợi nhuận, quyền sở hữu trí tuệ, các quyền và lợi ích hợp pháp khác của các tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân hoạt động tại Khu công nghệ cao; bảo đảm tài sản hợp pháp của họ tại Khu công nghệ cao không bị trưng dụng, tịch thu bằng các biện pháp hành chính và quốc hữu hoá trong thời gian thực hiện dự án đầu tư.

 

Chương II

HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ

Điều 5. Các lĩnh vực đầu tư và các lĩnh vực công nghệ cao khuyến khích đầu tư

1. Các lĩnh vực đầu tư:

a) Xây dựng và kinh doanh các công trình hạ tầng kỹ thuật.

b) Sản xuất và kinh doanh các sản phẩm công nghệ cao.

c) Nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ, đào tạo nhân lực công nghệ cao.

d) Ươm tạo công nghệ cao, doanh nghiệp công nghệ cao và xúc tiến thương mại công nghệ cao.

đ) Cung cấp các dịch vụ.

2. Các lĩnh vực công nghệ cao được khuyến khích đầu tư:

a) Công nghệ thông tin, truyền thông và công nghệ phần mềm tin học.

b) Công nghệ sinh học phục vụ nông nghiệp, thuỷ sản và y tế.

c) Công nghệ vi điện tử, cơ khí chính xác, cơ - điện tử, quang - điện tử và tự động hoá.

d) Công nghệ vật liệu mới, công nghệ nano.

đ) Công nghệ môi trường, công nghệ năng lượng mới.

e) Một số công nghệ đặc biệt khác.

3. Căn cứ vào các lĩnh vực công nghệ cao quy định tại khoản 2 Điều này, Ban Quản lý Khu công nghệ cao công bố danh mục các dự án cụ thể được khuyến khích đầu tư vào Khu công nghệ cao thuộc các lĩnh vực: sản xuất sản phẩm công nghệ cao, dịch vụ công nghệ cao và nghiên cứu - phát triển công nghệ cao.

Điều 6. Thẩm quyền và thủ tục đầu tư vào Khu công nghệ cao

1. Ban Quản lý Khu công nghệ cao hướng dẫn nhà đầu tư về thủ tục đầu tư vào Khu công nghệ cao; tiếp nhận hồ sơ, cấp, điều chỉnh, thu hồi Giấy phép đầu tư đối với các dự án đầu tư được uỷ quyền; trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp, điều chỉnh, thu hồi Giấy phép đầu tư đối với các dự án đầu tư không được ủy quyền.

2. Đối với các dự án đầu tư được ủy quyền, trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Ban Quản lý Khu công nghệ cao phải xem xét, quyết định và thông báo cho nhà đầu tư việc cấp hay từ chối cấp Giấy phép đầu tư, Giấy chứng nhận ưu đãi đầu tư. Trường hợp từ chối, Ban Quản lý Khu công nghệ cao phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

3. Đối với các dự án đầu tư không được ủy quyền, Ban Quản lý Khu công nghệ cao có trách nhiệm làm đầu mối giúp các nhà đầu tư giải quyết các khó khăn, vướng mắc trong quá trình thực hiện thủ tục đầu tư theo nguyên tắc một cửa, tại chỗ.

4. Dự án đầu tư vào Khu công nghệ cao được lập theo quy định của pháp luật, có giải trình rõ việc đáp ứng những điều kiện được hưởng ưu đãi đầu tư theo quy định của pháp luật.

5. Các ưu đãi đầu tư đối với các dự án đầu tư nước ngoài được xem xét đồng thời trong quá trình thẩm định cấp Giấy phép đầu tư và được quy định trong Giấy phép đầu tư. Các ưu đãi đối với dự án đầu tư trong nước được quy định trong Giấy chứng nhận ưu đãi đầu tư.

 

Chương III

QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI VÀ XÂY DỰNG CƠ SỞ HẠ TẦNG

Điều 7. Quản lý đất đai

1. Ban Quản lý Khu công nghệ cao được giao đất một lần để tổ chức xây dựng và phát triển Khu công nghệ cao theo quy hoạch và mục đích sử dụng đã được các cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt. Ban Quản lý Khu công nghệ cao được giao đất, cho thuê đất cho các nhà đầu tư theo trình tự quy định của pháp luật về đất đai.

2. Nhà đầu tư sử dụng đất trong Khu công nghệ cao được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai.

3. Trình tự, thủ tục giao đất, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Tài nguyên và Môi trường.

Điều 8. Quản lý quy hoạch và xây dựng hạ tầng kỹ thuật

1. Việc xây dựng kết cấu hạ tầng kỹ thuật và các công trình trong Khu công nghệ cao phải tuân theo quy hoạch đã được phê duyệt. Ban Quản lý Khu công nghệ cao quản lý hồ sơ quy hoạch, thiết kế kỹ thuật và biên bản nghiệm thu các công trình xây dựng hạ tầng kỹ thuật trong Khu công nghệ cao.

2. Đối với các công trình hạ tầng kỹ thuật được đầu tư xây dựng bằng vốn ngân sách nhà nước, Ban Quản lý Khu công nghệ cao tổ chức việc thực hiện theo các quy định hiện hành của pháp luật.

3. Đối với các công trình hạ tầng kỹ thuật được đầu tư xây dựng bằng vốn ngoài ngân sách nhà nước, Ban Quản lý Khu công nghệ cao hướng dẫn và giám sát các nhà đầu tư thực hiện việc xây dựng theo các quy định của pháp luật.

4. Các công trình cấp điện, nước, bưu chính viễn thông ngoài địa giới Khu công nghệ cao do các doanh nghiệp chuyên ngành thực hiện theo yêu cầu của Ban Quản lý Khu công nghệ cao, phù hợp với quy hoạch và tiến độ xây dựng Khu công nghệ cao.

Điều 9. Vốn đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật

1. Vốn ngân sách nhà nước được bố trí cho các nhiệm vụ sau:

a) Lập quy hoạch chung và quy hoạch chi tiết, công tác chuẩn bị đầu tư.

b) Giải phóng mặt bằng, rà phá bom, mìn, vật liệu nổ, san lấp mặt bằng.

c) Xây dựng hạ tầng kỹ thuật chung Khu công nghệ cao, trụ sở Ban Quản lý Khu công nghệ cao.

d) Xây dựng hạ tầng kỹ thuật khu đào tạo, khu nghiên cứu - phát triển công nghệ cao.

đ) Xây dựng Vườn ươm doanh nghiệp công nghệ cao.

2. Tuỳ thuộc vào điều kiện cụ thể đối với từng Khu công nghệ cao, Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định tỷ lệ kinh phí đầu tư trở lại xây dựng Khu công nghệ cao trong tổng số thu hàng năm từ việc cho thuê đất, thu thuế trong Khu công nghệ cao và thời gian thực hiện quyết định này.

3. Việc xây dựng hạ tầng kỹ thuật các khu vực còn lại được thực hiện bằng các nguồn vốn khác.

4. Nhà nước ưu tiên kêu gọi vốn đầu tư phát triển chính thức (ODA) để xây dựng Khu công nghệ cao.

 

Chương IV

DOANH NGHIỆP KHU CÔNG NGHỆ CAO

Điều 10. Doanh nghiệp Khu công nghệ cao

1. Doanh nghiệp Khu công nghệ cao là doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật và hoạt động trong Khu công nghệ cao, bao gồm: doanh nghiệp phát triển hạ tầng, doanh nghiệp công nghệ cao, doanh nghiệp dịch vụ công nghệ cao, Công ty phát triển Khu công nghệ cao và doanh nghiệp dịch vụ dân sinh.

2. Doanh nghiệp Khu công nghệ cao có các quyền và nghĩa vụ sau đây:

a) Lựa chọn hình thức đầu tư.

b) Được giao đất, thuê đất hoặc thuê lại đất đã xây dựng cơ sở hạ tầng; thuê hoặc mua nhà xưởng.

c) Được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; được thế chấp giá trị quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất tại các tổ chức tín dụng theo quy định của pháp luật.

d) Được chuyển nhượng giá trị quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất trong thời hạn thuê đất theo các quy định của pháp luật. Bên nhận chuyển nhượng có trách nhiệm tiếp tục thực hiện các nghĩa vụ và được hưởng các quyền lợi đã quy định tại hợp đồng mà bên chuyển nhượng đã ký kết với doanh nghiệp phát triển hạ tầng hoặc Công ty phát triển Khu công nghệ cao, trừ trường hợp có thoả thuận khác.

đ) Được hưởng các chính sách ưu đãi đầu tư theo quy định.

e) Hoạt động phù hợp với qui định tại Giấy phép đầu tư.

g) Cung cấp thông tin cho Ban Quản lý Khu công nghệ cao và các cơ quan quản lý nhà nước có liên quan theo quy định.

h) Các quyền và nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật.

Điều 11. Doanh nghiệp phát triển hạ tầng

1. Doanh nghiệp phát triển hạ tầng là doanh nghiệp xây dựng và kinh doanh hạ tầng kỹ thuật, nhà ở, nhà xưởng và các công trình khác trong Khu công nghệ cao theo dự án đã được phê duyệt.

2. Doanh nghiệp phát triển hạ tầng có các quyền và nghĩa vụ sau đây:

a) Các quyền và nghĩa vụ quy định tại khoản 2 Điều 10 Quy chế này.

b) Chịu trách nhiệm về chất lượng công trình; thực hiện duy tu, bảo dưỡng các công trình do doanh nghiệp xây dựng.

c) Vận động đầu tư vào Khu công nghệ cao.

d) Sau 2 năm kể từ ngày có quyết định phê duyệt dự án phát triển hạ tầng kỹ thuật, nếu doanh nghiệp phát triển hạ tầng không triển khai thực hiện dự án, Ban Quản lý Khu công nghệ cao sẽ xem xét, thu hồi quyết định phê duyệt dự án.

Điều 12. Doanh nghiệp công nghệ cao

1. Doanh nghiệp công nghệ cao là doanh nghiệp sản xuất các sản phẩm hàng hoá trên dây chuyền sản xuất ứng dụng công nghệ cao.

2. Doanh nghiệp công nghệ cao có quyền xuất khẩu trực tiếp các sản phẩm do doanh nghiệp sản xuất và các quyền, nghĩa vụ theo quy định tại khoản 2 Điều 10 Quy chế này.

Điều 13. Doanh nghiệp dịch vụ công nghệ cao

1. Doanh nghiệp dịch vụ công nghệ cao là doanh nghiệp cung cấp các dịch vụ thông tin, kỹ thuật cao, chuyển giao công nghệ và chuyển giao tri thức phục vụ trực tiếp cho hoạt động nghiên cứu - phát triển công nghệ cao và sản xuất sản phẩm công nghệ cao.

2. Doanh nghiệp dịch vụ công nghệ cao có các quyền, nghĩa vụ theo quy định tại khoản 2 Điều 10 Quy chế này.

Điều 14. Công ty phát triển Khu công nghệ cao

1. Công ty phát triển Khu công nghệ cao là doanh nghiệp do nhà nước thành lập, trực thuộc Ban Quản lý Khu công nghệ cao.

2. Công ty phát triển Khu công nghệ cao hoạt động trong các lĩnh vực sau đây:

a) Đầu tư xây dựng, phát triển Khu công nghệ cao.

b) Xây dựng và kinh doanh các công trình hạ tầng kỹ thuật Khu công nghệ cao.

c) Thực hiện dịch vụ cho các hoạt động đầu tư, các hoạt động chuyển giao công nghệ trong Khu công nghệ cao.

d) Các hoạt động khác được đăng ký theo quy định của pháp luật.

3. Ban Quản lý Khu công nghệ cao quy định tổ chức bộ máy và phê duyệt Điều lệ hoạt động của Công ty phát triển Khu công nghệ cao.

4. Công ty phát triển Khu công nghệ cao có các quyền và nghĩa vụ theo quy định tại khoản 2 Điều 11 Quy chế này.

Điều 15. Doanh nghiệp dịch vụ dân sinh

1. Doanh nghiệp dịch vụ dân sinh là doanh nghiệp thực hiện các dịch vụ về nhà ở, trường học, y tế, sinh hoạt văn hoá và các dịch vụ khác có liên quan đến đời sống của cư dân trong Khu công nghệ cao.

2. Doanh nghiệp dịch vụ dân sinh có các quyền và nghĩa vụ theo quy định tại khoản 2 Điều 10 Quy chế này.

Điều 16. Khu chế xuất, kho ngoại quan, khu bảo thuế

1. Trong Khu công nghệ cao được thành lập khu chế xuất, kho ngoại quan, khu bảo thuế theo quy định của pháp luật.

2. Bộ Thương mại ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của khu bảo thuế trong Khu công nghệ cao.

 

Chương V

HOẠT ĐỘNG KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ,

ĐÀO TẠO NHÂN LỰC CÔNG NGHỆ CAO

Điều 17. Hoạt động khoa học và công nghệ

1. Hoạt động khoa học và công nghệ tại Khu công nghệ cao bao gồm: nghiên cứu thích nghi, cải tiến, sáng tạo công nghệ cao; ươm tạo và chuyển giao công nghệ cao; dịch vụ khoa học và công nghệ.

2. Nhà nước khuyến khích các tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân trong nước và nước ngoài đầu tư vào nghiên cứu - phát triển công nghệ cao tại Khu công nghệ cao.

3. Nhà nước tập trung đầu tư xây dựng một số phòng thí nghiệm trọng điểm theo các lĩnh vực ưu tiên tại các Khu công nghệ cao.

4. Các nhà khoa học, chuyên gia trong nước và nước ngoài làm việc trong các phòng thí nghiệm tại Khu công nghệ cao được hưởng các chính sách ưu đãi theo quy định của pháp luật.

Điều 18. Hoạt động đào tạo nhân lực công nghệ cao

1. Hoạt động đào tạo nhân lực tại Khu công nghệ cao bao gồm:

a) Đào tạo và huấn luyện công nhân, kỹ thuật viên công nghệ cao.

b) Tham gia đào tạo tiến sĩ trong các lĩnh vực công nghệ cao.

2. Nhà nước khuyến khích các tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân trong nước, nước ngoài thành lập cơ sở dạy nghề, thực hiện các chương trình hợp tác đào tạo tại Khu công nghệ cao để đào tạo, huấn luyện công nhân, kỹ thuật viên công nghệ cao.

3. Các tổ chức đào tạo tại Khu công nghệ cao được thuê cơ sở hạ tầng, các dịch vụ với điều kiện ưu đãi và có trách nhiệm thực hiện các quy định của pháp luật về giáo dục và đào tạo.

 

Chương VI

ĐẦU TƯ MẠO HIỂM, ƯƠM TẠO DOANH NGHIỆP CÔNG NGHỆ CAO

VÀ THƯƠNG MẠI CÔNG NGHỆ CAO

Điều 19. Quỹ đầu tư mạo hiểm

1. Quỹ đầu tư mạo hiểm là tổ chức tài chính được thành lập theo quy định của pháp luật để đầu tư vào các hoạt động ươm tạo công nghệ cao và doanh nghiệp công nghệ cao. Quỹ đầu tư mạo hiểm hoạt động trên cơ sở Điều lệ tổ chức và hoạt động của Quỹ.

2. Chức năng của Quỹ đầu tư mạo hiểm:

a) Huy động, tiếp nhận và quản lý vốn đầu tư hợp pháp của các tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân trong nước và nước ngoài.

b) Đầu tư vào các hoạt động ươm tạo công nghệ cao, doanh nghiệp công nghệ cao và hưởng các lợi ích từ hoạt động đầu tư.

3. Nhà nước khuyến khích:

a) Các quỹ đầu tư nước ngoài đang hoạt động tại Việt Nam và ở nước ngoài tham gia hoạt động đầu tư mạo hiểm tại Khu công nghệ cao.

b) Các tổ chức, cá nhân là người Việt Nam thành lập hoặc liên doanh với người nước ngoài thành lập Quỹ đầu tư mạo hiểm.

4. Nhà nước tạo điều kiện và hỗ trợ kinh phí ban đầu để hình thành Quỹ đầu tư mạo hiểm phát triển công nghệ cao và doanh nghiệp công nghệ cao trong nước.

Điều 20. Vườn ươm doanh nghiệp công nghệ cao

1. Vườn ươm doanh nghiệp công nghệ cao có nhiệm vụ tổ chức triển khai các hoạt động hỗ trợ cho các tổ chức, cá nhân có ý tưởng khoa học công nghệ, kết quả nghiên cứu khoa học công nghệ thực hiện việc hoàn thiện công nghệ, chế thử sản phẩm và thành lập doanh nghiệp sản xuất sản phẩm công nghệ cao.

2. Điều kiện, quyền và nghĩa vụ của các tổ chức, cá nhân ươm tạo doanh nghiệp tại Vườn ươm doanh nghiệp.

a) Điều kiện: có dự án công nghệ cao cần ươm tạo được phê duyệt.

b) Quyền lợi:

- Được Ban Quản lý Khu công nghệ cao hỗ trợ 50% tiền thuê nhà, xưởng.

- Được tư vấn miễn phí, cung cấp các thông tin về các vấn đề liên quan đến hoạt động ươm tạo doanh nghiệp tại Vườn ươm doanh nghiệp.

- Được thuê cơ sở hạ tầng và cung cấp các dịch vụ với điều kiện ưu đãi.

- Được tạo điều kiện sử dụng các trang thiết bị của các phòng thí nghiệm do nhà nước đầu tư tại Khu công nghệ cao.

- Được hỗ trợ để vay vốn tại các tổ chức tài chính và các quỹ đầu tư.

c) Nghĩa vụ: thực hiện các quy định của Ban Quản lý Khu công nghệ cao và quy định của pháp luật.

Điều 21. Hoạt động thương mại công nghệ cao và sản phẩm công nghệ cao

1. Các hoạt động thương mại công nghệ cao và sản phẩm công nghệ cao trong Khu công nghệ cao bao gồm:

a) Triển lãm, quảng cáo công nghệ cao và sản phẩm công nghệ cao.

b) Mua, bán sản phẩm công nghệ cao.

c) Chuyển giao công nghệ cao.

d) Các dịch vụ tư vấn chuyển giao, thương mại hoá công nghệ cao và sản phẩm công nghệ cao.

2. Ban Quản lý Khu công nghệ cao tổ chức và quản lý các hoạt động quy định tại khoản 1 Điều này theo quy định của pháp luật.

Chương VII

QUẢN LÝ LAO ĐỘNG VÀ DÂN CƯ

Điều 22. Quan hệ lao động

Ban Quản lý Khu công nghệ cao thực hiện quản lý, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện các quy định pháp luật về lao động trong Khu công nghệ cao theo ủy quyền của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền.

Điều 23. Sử dụng lao động

1. Nhà đầu tư hoạt động trong Khu công nghệ cao có quyền trực tiếp tuyển dụng và sử dụng lao động theo quy định của pháp luật.

2. Người nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài làm việc tại Khu công nghệ cao được Ban Quản lý Khu công nghệ cao cấp Giấy phép lao động theo ủy quyền của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền.

3. Nhà đầu tư sử dụng lao động có trách nhiệm đăng ký danh sách lao động là người nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài và sự thay đổi danh sách này cho Ban Quản lý Khu công nghệ cao.

4. Trong trường hợp có sự sáp nhập, phân chia, chuyển quyền sở hữu, quyền quản lý hoặc quyền sử dụng tài sản của các nhà đầu tư trong Khu công nghệ cao, chủ sở hữu mới hoặc người sử dụng lao động kế tiếp có trách nhiệm tiếp tục thực hiện Thoả ước lao động tập thể và các hợp đồng lao động đã ký kết cho tới khi các bên ký kết hợp đồng có thoả thuận sửa đổi hoặc chấm dứt hợp đồng cũ, ký kết hợp đồng mới.

Điều 24. Chế độ đối với người lao động

Điều kiện lao động, quyền và nghĩa vụ của mỗi bên trong quan hệ lao động do người sử dụng lao động và người lao động thoả thuận trong hợp đồng lao động trên cơ sở đảm bảo quyền lợi hợp pháp của người lao động.

Điều 25. Cư trú trong Khu công nghệ cao

Người Việt Nam, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, người nước ngoài làm việc tại Khu công nghệ cao và gia đình của họ được cư trú trong Khu công nghệ cao theo quy định của pháp luật và quy định của Ban Quản lý Khu công nghệ cao.

 

Chương VIII

TÀI CHÍNH, KẾ TOÁN, NGOẠI HỐI

Điều 26. Đơn vị tiền tệ

Đơn vị tiền tệ sử dụng trong hạch toán, kế toán của các nhà đầu tư trong Khu công nghệ cao là đồng tiền Việt Nam.

Điều 27. Đồng tiền thanh toán

Nhà đầu tư trong Khu công nghệ cao thực hiện các khoản phải trả, phải nộp vào ngân sách nhà nước, thực hiện việc mua, bán, thanh toán, chuyển nhượng và các quan hệ giao dịch khác bằng đồng tiền Việt Nam.

Điều 28. Chế độ tài chính kế toán

Nhà đầu tư trong Khu công nghệ cao thực hiện chế độ tài chính kế toán theo quy định của pháp luật. Nhà đầu tư có vốn đầu tư nước ngoài áp dụng chế độ kế toán khác với quy định và tiêu chuẩn quốc tế phổ biến phải được Bộ Tài chính chấp thuận và thông báo với Ban Quản lý Khu công nghệ cao trước khi áp dụng.

Điều 29. Năm tài chính

1. Năm tài chính được tính theo năm dương lịch từ ngày 01 tháng 01 đến hết ngày 31 tháng 12 hàng năm. Riêng năm tài chính đầu tiên được tính từ ngày cấp Giấy phép đầu tư đến hết ngày 31 tháng 12 năm đó.

2. Nhà đầu tư trong Khu công nghệ cao có vốn đầu tư nước ngoài có thể áp dụng năm tài chính 12 tháng không trùng với năm dương lịch, nhưng phải được Bộ Tài chính chấp thuận và thông báo với Ban Quản lý Khu công nghệ cao trước khi áp dụng.

Điều 30. Báo cáo tài chính

Nhà đầu tư trong Khu công nghệ cao lập và nộp báo cáo tài chính kế toán năm cho cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền theo chế độ báo cáo đã được chấp thuận.

Điều 31. Quản lý ngoại hối

Việc quản lý ngoại hối đối với nhà đầu tư trong Khu công nghệ cao được thực hiện theo quy định quản lý ngoại hối của Việt Nam.

 

Chương IX

QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC KHU CÔNG NGHỆ CAO

Điều 32. Nội dung quản lý nhà nước

1. Xây dựng chiến lược, quy hoạch, kế hoạch và cơ chế chính sách phát triển Khu công nghệ cao.

2. Quy định và hướng dẫn việc thành lập, xây dựng, phát triển và quản lý hoạt động của Khu công nghệ cao.

3. Cấp, điều chỉnh và thu hồi giấy phép.

4. Kiểm tra, thanh tra, giám sát việc chấp hành pháp luật và xử lý vi phạm pháp luật tại Khu công nghệ cao.

Điều 33. Trách nhiệm quản lý nhà nước

1. Bộ Khoa học và Công nghệ:

a) Chủ trì xây dựng chiến lược, quy hoạch tổng thể phát triển Khu công nghệ cao trong phạm vi cả nước phù hợp với chiến lược phát triển kinh tế - xã hội, chiến lược phát triển khoa học và công nghệ trong từng thời kỳ trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, phê duyệt.

b) Xây dựng, ban hành theo thẩm quyền hoặc trình Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ ban hành các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan đến cơ chế, chính sách phát triển Khu công nghệ cao.

c) Tổ chức kiểm tra, thanh tra việc xây dựng, phát triển, quản lý và hoạt động của các Khu công nghệ cao; đánh giá hiệu quả hoạt động của các Khu công nghệ cao và định kỳ báo cáo Thủ tướng Chính phủ.

2. Cơ quan chủ quản Khu công nghệ cao:

a) Trình Thủ tướng Chính phủ bổ nhiệm Trưởng ban Ban Quản lý Khu công nghệ cao trực thuộc.

b) ủy quyền cho Trưởng ban Ban Quản lý Khu công nghệ cao trực thuộc quyết định các dự án đầu tư nhóm B và nhóm C sử dụng vốn ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật.

3. ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố nơi có Khu công nghệ cao thực hiện việc quản lý hành chính, dân cư, an ninh, trật tự công cộng trong Khu công nghệ cao với sự phối hợp của Ban Quản lý Khu công nghệ cao.

4. Các Bộ: Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Xây dựng, Lao động - Thương binh và Xã hội, Nội vụ, Tài nguyên và Môi trường, Thương mại và các Bộ, cơ quan khác có liên quan thực hiện việc quản lý nhà nước đối với Khu công nghệ cao hoặc ủy quyền cho Ban Quản lý Khu công nghệ cao thực hiện một số nhiệm vụ quản lý nhà nước theo chức năng, nhiệm vụ của mình.

Điều 34. Ban Quản lý Khu công nghệ cao

Ban Quản lý Khu công nghệ cao do Thủ tướng Chính phủ quyết định thành lập có chức năng quản lý nhà nước về các hoạt động trong Khu công nghệ cao theo quy định của pháp luật. Ban Quản lý Khu công nghệ cao có tổ chức và biên chế trực thuộc cơ quan chủ quản Khu công nghệ cao, được sử dụng con dấu có hình quốc huy, là đầu mối được giao chỉ tiêu kế hoạch hàng năm, có tài khoản cấp một và được cấp kinh phí hoạt động từ ngân sách nhà nước.

Điều 35. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ban Quản lý Khu công nghệ cao

1. Quản lý quy hoạch, kế hoạch:

a) Quản lý việc thực hiện quy hoạch chung của Khu công nghệ cao và quy hoạch chi tiết các khu chức năng.

b) Lập kế hoạch phát triển Khu công nghệ cao 5 năm và hàng năm trình cơ quan chủ quản Khu công nghệ cao và các cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.

c) Tổ chức thực hiện kế hoạch xây dựng và phát triển Khu công nghệ cao được phê duyệt.

2. Vận động đầu tư, quản lý đầu tư và xây dựng:

a) Xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch vận động, xúc tiến đầu tư.

b) Cấp, điều chỉnh, thu hồi Giấy phép đầu tư và Giấy chứng nhận ưu đãi đầu tư theo quy định tại Điều 6 Quy chế này.

c) Quyết định các dự án đầu tư nhóm B và C đối với các hạng mục đầu tư sử dụng vốn ngân sách nhà nước theo sự uỷ quyền của cơ quan chủ quản Khu công nghệ cao.

d) Tổ chức xây dựng và khai thác các công trình xây dựng, cơ sở hạ tầng kỹ thuật trong Khu công nghệ cao.

đ) Hợp tác với các tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân trong nước và nước ngoài về các lĩnh vực liên quan đến đầu tư xây dựng và phát triển Khu công nghệ cao.

e) Kiểm tra việc thực hiện các dự án đầu tư trong Khu công nghệ cao.

3. Quản lý đất đai:

Thực hiện việc quản lý đất đai trong Khu công nghệ cao theo quy định tại Điều 7 của Quy chế này.

4. Xây dựng Điều lệ tổ chức và hoạt động của Ban Quản lý Khu công nghệ cao trình cơ quan chủ quản Khu công nghệ cao phê duyệt.

5. Tổ chức và quản lý các dịch vụ trong Khu công nghệ cao.

6. Báo cáo định kỳ, đột xuất với Thủ tướng Chính phủ, cơ quan chủ quản Khu công nghệ cao và các cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền về tình hình xây dựng, phát triển, quản lý và hoạt động của Khu công nghệ cao.

Điều 36. Cơ cấu tổ chức Ban Quản lý Khu công nghệ cao

1. Cơ cấu tổ chức Ban Quản lý Khu công nghệ cao gồm Trưởng ban, các Phó trưởng ban, văn phòng, các phòng, ban nghiệp vụ, các đơn vị sự nghiệp và Công ty phát triển Khu công nghệ cao.

2. Trưởng ban Ban Quản lý Khu công nghệ cao do Thủ tướng Chính phủ bổ nhiệm theo đề nghị của cơ quan chủ quản Khu công nghệ cao. Các Phó trưởng ban do Thủ trưởng cơ quan chủ quản Khu công nghệ cao bổ nhiệm theo đề nghị của Trưởng ban.

3. Trưởng ban Ban Quản lý Khu công nghệ cao có trách nhiệm điều hành mọi hoạt động của Ban Quản lý Khu công nghệ cao, chịu trách nhiệm trước Thủ tướng Chính phủ và Thủ trưởng cơ quan chủ quản Khu công nghệ cao về hoạt động và hiệu quả hoạt động của Khu công nghệ cao.

 

Chương X

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 37. Xử lý tranh chấp

Các tranh chấp phát sinh trong Khu công nghệ cao được giải quyết theo quy định của pháp luật.

Điều 38. Xử lý vi phạm

Tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân hoạt động trong Khu công nghệ cao vi phạm các quy định của pháp luật, quy định của Quy chế này sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật tuỳ theo mức độ vi phạm.

Điều 39. Các quy định khác

áp dụng các quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật khác đối với các vấn đề có liên quan đến hoạt động của Khu công nghệ cao không được quy định tại Quy chế này./.

 
TM. CHÍNH PHỦ  
THỦ TƯỚNG  
(Đã ký)
 
 
 
 
 
Phan Văn Khải  
Cập nhật ( 22/11/2009 )
 
Tin mới đưa:
Tin đã đưa:
“ Lợi ích cá nhân gắn liền với lợi ích của tập thể. Nếu lợi ích cá nhân mâu thuẫn với lợi ích tập thể, thì đạo đức cách mạng đòi hỏi lợi ích riêng của cá nhân phải phục tùng lợi ích chung của tập thể.”
 
Gõ Big Five trên máy tính, trong 0,64 giây, có 2,620,000,000 kết quả; số lượng khổng lồ về một từ được tìm trên internet, thể hiện quan tâm sâu rộng của loài người tới một vấn đề. Khi muốn “Trở thành ai ?”, cần biết “Ta là ai ?”. Điều này có thể thức tỉnh qua tính cách hay tâm thức mỗi người; gồm 5 nhóm - Big Five: i) Cân bằng cảm xúc; ii) Đồng thuận; iii) Hướng ngoại; iv) Tận tâm; v) Sẵn sàng trải nghiệm. Phần trên có mục: Ta là ai ?– Big Five (talaai.com.vn), hướng dẫn cách tự cho điểm đánh giá. Khi đã biết "Ta là ai", có thể so sánh với giai đoạn trước hoặc người khác để tự sửa mình; Cơ sở đào tạo hình thành được chương trình dạy kỹ năng mềm và môi trường giúp SV học tập hiệu quả hơn. Các bạn SV trường ĐHXD tự nhận xét về Big Five:
 
 
Thông báo

   Liên kết website
 
  • Sơ đồ trang 
  • Bản quyền thuộc Bộ môn Kiến trúc Công nghệ - Khoa Kiến trúc Quy hoạch - Trường Đại học Xây dựng
    Địa chỉ liên hệ: Phòng 404 nhà A1 - Số 55 đường Giải Phóng - TP Hà Nội
    Điện thoại: (04) 3869 7045     Email: bmktcn@gmail.com
    Chủ biên: TS. Phạm Đình Tuyển - Phụ trách: TS. Nguyễn Cao Lãnh & cộng sự
    Powered by vnDIC.com